Hotline: 093 797 0889 Email: vanlapnv@gmail.com Bình Minh, Bình Châu, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ống Góp Màng MBR: 9 Bước Thiết Kế Cân Bằng Chính Xác

Ống góp màng MBR: cách chọn đường kính, chia nhánh, đặt van, đo áp và cân bằng lưu lượng để bảo vệ module và vận hành ổn định. [...]

Ống Góp Màng MBR: 9 Bước Thiết Kế Cân Bằng Chính Xác

ống góp màng MBR là chủ đề cần được xem như một quyết định hệ thống, không phải thao tác chọn một phần tử lọc riêng lẻ. Với cụm manifold cho module MBR, diện tích tham chiếu là theo tổng diện tích màng và lưu lượng làm việc tối đa đang niêm yết là theo lưu lượng thiết kế và số train. Những con số này hữu ích để sàng lọc, nhưng cấu hình cuối cùng vẫn phải dựa trên dữ liệu nước thải, flux thiết kế, chu kỳ hút-nghỉ và khả năng dự phòng.

Bài viết này xây dựng khung lựa chọn thực tế cho hệ có từ hai module trở lên, đặc biệt khi các nhánh khác chiều dài hoặc dùng một bơm hút chung. Nguyên tắc cốt lõi là ống góp phải được xem là một phần của hệ màng; thiết kế sai có thể làm module tốt vẫn fouling không đều và khó chẩn đoán. Người mua có thể xem trực tiếp trang sản phẩm cụm manifold cho module MBR và toàn bộ danh mục màng lọc MBR trước khi gửi dữ liệu dự án để được đối chiếu.

ống góp màng MBR và cấu hình sản phẩm phù hợp

Tóm tắt: ống góp màng MBR chỉ phát huy đúng công suất khi bể sinh học, tiền xử lý, bơm hút, khí quét, ống góp và tủ điện được thiết kế đồng bộ. Hãy dùng lưu lượng niêm yết làm mốc ban đầu, sau đó kiểm tra trạng thái tải bất lợi, một module dừng và khả năng vệ sinh trước khi đặt hàng.

1. ống góp màng MBR giải quyết bài toán nào?

ống góp màng MBR thuộc nhóm thiết bị tách bùn-nước trong công nghệ membrane bioreactor. Theo tài liệu tổng quan MBR của US EPA, MBR kết hợp bể sinh học với màng tách chất rắn, có thể tạo nước ra chất lượng cao và giảm yêu cầu diện tích so với một số cấu hình lắng truyền thống. Tuy nhiên, hệ vẫn cần kiểm soát fouling, năng lượng sục khí và kế hoạch thay thế màng.

Với dự án mua mới, người thiết kế nên bắt đầu từ sơ đồ công nghệ và chất lượng nước yêu cầu, sau đó mới chuyển sang số module. Giải pháp công nghệ màng MBR cung cấp nền tảng về nguyên lý, còn bài này tập trung vào quyết định mua và cách ghép thiết bị. Nếu dự án dùng thiết bị hợp khối, nên đối chiếu thêm module xử lý nước thải để xác định không gian và phạm vi tích hợp.

ống góp màng MBR không tự xử lý toàn bộ chất ô nhiễm hòa tan. Hiệu quả sinh học phụ thuộc tải hữu cơ, dinh dưỡng, oxy, tuổi bùn, nhiệt độ và độc chất. Màng giữ bùn và chất rắn; màng không phải lý do để bỏ qua song chắn rác, tách dầu, điều hòa hoặc kiểm soát hóa chất từ nguồn thải.

2. Dữ liệu phải có trước khi chọn ống góp màng MBR

  • Lưu lượng: trung bình ngày, giờ lớn nhất, ngày cao điểm và kế hoạch tăng tải.
  • Chất lượng nước: COD, BOD, TSS, dầu mỡ, pH, nhiệt độ, độ mặn và chất ức chế nếu có.
  • Chế độ vận hành: số giờ hút, chu kỳ hút-nghỉ, thời gian dừng và yêu cầu liên tục.
  • Điều kiện xây dựng: kích thước bể, độ sâu, lối nâng, không gian máy và nguồn điện.
  • Mục tiêu đầu ra: quy chuẩn áp dụng, mục đích tái sử dụng và công đoạn sau màng.
  • Ràng buộc bảo trì: thời gian dừng cho phép, mức dự phòng, kho phụ tùng và năng lực vận hành.

Nếu thiếu dữ liệu, báo giá ống góp màng MBR nên được xem là sơ bộ. Một quy trình mua sắm tốt ghi rõ các giả thiết để sau này có thể kiểm tra lại. Đội kỹ thuật có thể dùng dịch vụ thiết kế cơ bản hệ thống xử lý nước thải để chuẩn hóa đầu vào trước khi phát hành yêu cầu chào giá.

ống góp màng MBR trong sơ đồ thiết kế và lắp đặt

3. Bảng quyết định nhanh cho ống góp màng MBR

Nhóm kiểm traCâu hỏi bắt buộcBằng chứng cần lưu
Công suấtTải ngày và tải giờ có nằm trong dải thiết kế?Biểu đồ lưu lượng và bảng tính flux
Nước đầu vàoCó rác sợi, dầu mỡ hoặc hóa chất bất thường?Kết quả phân tích và mô tả sản xuất
Bể màngĐủ khoảng hở, mực nước và lối nâng?Bản vẽ GA, mặt bằng và mặt cắt
Nước thấmỐng góp và bơm có cân bằng khi đổi số train?Tính thủy lực và đường cong bơm
Khí quétĐủ lưu lượng lẫn áp suất tại đáy bể?Đường cong máy thổi và đo áp
Điều khiểnCó bảo vệ mức, TMP, van và chế độ vệ sinh?Cause-and-effect và danh sách I/O
Dự phòngHệ còn bao nhiêu công suất khi một module dừng?Kịch bản N-1 và kế hoạch ứng phó
Bảo trìCó thể cô lập, tháo và vệ sinh an toàn?SOP, JSA và sơ đồ van
Nghiệm thuTiêu chí đạt được xác định trước chưa?Checklist SAT và dữ liệu đường cơ sở
Thương mạiPhạm vi cung cấp và bảo hành có rõ?BOM, included/excluded và điều khoản

Bảng này giúp bộ phận kỹ thuật và mua hàng nói cùng một ngôn ngữ. Khi so sánh ống góp màng MBR, cần so sánh cả phụ kiện, bản vẽ, hướng dẫn và dịch vụ, không chỉ giá của module. Cửa hàng thiết bị xử lý nước là điểm tham chiếu cho các nhóm thiết bị liên quan.

4. 9 tiêu chí triển khai ống góp màng MBR

4.1. Vẽ sơ đồ thủy lực

ống góp màng MBR cần bước kiểm tra này: Thể hiện module, nhánh hút, van, đồng hồ, bơm, backwash và đường xả. Sơ đồ rõ giúp phát hiện đường thông chéo và điểm không thể cô lập. Đây là điểm thường tạo ra chênh lệch giữa cấu hình chỉ đạt lưu lượng trong thời gian ngắn và cấu hình có thể vận hành ổn định qua nhiều chu kỳ tải.

Hành động đề xuất: Đánh số nhánh thống nhất với bản vẽ điện và HMI. Kết quả nên được ghi vào bản vẽ, bảng tính hoặc SOP có phiên bản. Khi dữ liệu thay đổi, nhóm vận hành có cơ sở để đánh giá lại ống góp màng MBR mà không phải phỏng đoán.

4.2. Tính dải lưu lượng

ống góp màng MBR cần bước kiểm tra này: Tính cả trạng thái tất cả module chạy và chỉ một phần module online. Ống hợp lý ở tải cao có thể khó đo hoặc tích khí ở tải thấp. Đây là điểm thường tạo ra chênh lệch giữa cấu hình chỉ đạt lưu lượng trong thời gian ngắn và cấu hình có thể vận hành ổn định qua nhiều chu kỳ tải.

Hành động đề xuất: Kiểm tra vận tốc trong toàn dải vận hành. Kết quả nên được ghi vào bản vẽ, bảng tính hoặc SOP có phiên bản. Khi dữ liệu thay đổi, nhóm vận hành có cơ sở để đánh giá lại ống góp màng MBR mà không phải phỏng đoán.

4.3. Cân bằng chiều dài nhánh

ống góp màng MBR cần bước kiểm tra này: So sánh tổn thất từng nhánh từ module đến header. Nhánh ngắn hơn thường nhận tải hút lớn hơn. Đây là điểm thường tạo ra chênh lệch giữa cấu hình chỉ đạt lưu lượng trong thời gian ngắn và cấu hình có thể vận hành ổn định qua nhiều chu kỳ tải.

Hành động đề xuất: Giữ hình học tương đương hoặc dùng van cân bằng có điểm đo. Kết quả nên được ghi vào bản vẽ, bảng tính hoặc SOP có phiên bản. Khi dữ liệu thay đổi, nhóm vận hành có cơ sở để đánh giá lại ống góp màng MBR mà không phải phỏng đoán.

4.4. Chọn vật liệu ống

ống góp màng MBR cần bước kiểm tra này: Đối chiếu áp suất âm, hóa chất vệ sinh, nhiệt độ và môi trường lắp đặt. Vật liệu không tương thích có thể biến dạng hoặc giòn theo thời gian. Đây là điểm thường tạo ra chênh lệch giữa cấu hình chỉ đạt lưu lượng trong thời gian ngắn và cấu hình có thể vận hành ổn định qua nhiều chu kỳ tải.

Hành động đề xuất: Yêu cầu datasheet và phương pháp nối phù hợp. Kết quả nên được ghi vào bản vẽ, bảng tính hoặc SOP có phiên bản. Khi dữ liệu thay đổi, nhóm vận hành có cơ sở để đánh giá lại ống góp màng MBR mà không phải phỏng đoán.

4.5. Bố trí van cô lập

ống góp màng MBR cần bước kiểm tra này: Mỗi train cần có khả năng tách khỏi hệ mà không dừng toàn bộ. Thiếu van làm thao tác vệ sinh lan sang module đang vận hành. Đây là điểm thường tạo ra chênh lệch giữa cấu hình chỉ đạt lưu lượng trong thời gian ngắn và cấu hình có thể vận hành ổn định qua nhiều chu kỳ tải.

Hành động đề xuất: Gắn nhãn trạng thái bình thường và khóa an toàn khi bảo trì. Kết quả nên được ghi vào bản vẽ, bảng tính hoặc SOP có phiên bản. Khi dữ liệu thay đổi, nhóm vận hành có cơ sở để đánh giá lại ống góp màng MBR mà không phải phỏng đoán.

4.6. Đặt điểm đo TMP

ống góp màng MBR cần bước kiểm tra này: Xác định vị trí đo áp phản ánh đúng module hoặc train. Đo quá xa làm số liệu gồm cả tổn thất đường ống. Đây là điểm thường tạo ra chênh lệch giữa cấu hình chỉ đạt lưu lượng trong thời gian ngắn và cấu hình có thể vận hành ổn định qua nhiều chu kỳ tải.

Hành động đề xuất: Ghi rõ vị trí cảm biến và cao trình để so sánh nhất quán. Kết quả nên được ghi vào bản vẽ, bảng tính hoặc SOP có phiên bản. Khi dữ liệu thay đổi, nhóm vận hành có cơ sở để đánh giá lại ống góp màng MBR mà không phải phỏng đoán.

4.7. Quản lý khí trong ống hút

ống góp màng MBR cần bước kiểm tra này: Kiểm tra điểm cao, hướng dốc và nguy cơ túi khí. Khí làm lưu lượng dao động và sai tín hiệu áp. Đây là điểm thường tạo ra chênh lệch giữa cấu hình chỉ đạt lưu lượng trong thời gian ngắn và cấu hình có thể vận hành ổn định qua nhiều chu kỳ tải.

Hành động đề xuất: Bố trí đường xả khí tại vị trí an toàn nếu thiết kế yêu cầu. Kết quả nên được ghi vào bản vẽ, bảng tính hoặc SOP có phiên bản. Khi dữ liệu thay đổi, nhóm vận hành có cơ sở để đánh giá lại ống góp màng MBR mà không phải phỏng đoán.

4.8. Tích hợp backwash

ống góp màng MBR cần bước kiểm tra này: Thiết kế chiều dòng, van một chiều và giới hạn áp cho chế độ rửa ngược. Đấu nhầm hoặc vượt áp có thể gây hư hỏng module. Đây là điểm thường tạo ra chênh lệch giữa cấu hình chỉ đạt lưu lượng trong thời gian ngắn và cấu hình có thể vận hành ổn định qua nhiều chu kỳ tải.

Hành động đề xuất: Dùng liên động van và xác nhận theo hướng dẫn model. Kết quả nên được ghi vào bản vẽ, bảng tính hoặc SOP có phiên bản. Khi dữ liệu thay đổi, nhóm vận hành có cơ sở để đánh giá lại ống góp màng MBR mà không phải phỏng đoán.

4.9. Chạy thử cân bằng

ống góp màng MBR cần bước kiểm tra này: Đo lưu lượng, áp và trạng thái khí từng nhánh ở nhiều tổ hợp. Chỉ nhìn tổng lưu lượng không phát hiện lệch tải. Đây là điểm thường tạo ra chênh lệch giữa cấu hình chỉ đạt lưu lượng trong thời gian ngắn và cấu hình có thể vận hành ổn định qua nhiều chu kỳ tải.

Hành động đề xuất: Lưu vị trí van chuẩn và lập biên bản đường cơ sở. Kết quả nên được ghi vào bản vẽ, bảng tính hoặc SOP có phiên bản. Khi dữ liệu thay đổi, nhóm vận hành có cơ sở để đánh giá lại ống góp màng MBR mà không phải phỏng đoán.

ống góp màng MBR và yêu cầu vận hành bảo trì

5. Ghép thiết bị phụ trợ với ống góp màng MBR

Bơm hút phải được chọn theo lưu lượng, tổng trở lực, dải điều tốc và vật liệu phần ướt. Không nên dùng van tiết lưu để khắc phục một bơm quá lớn trong thời gian dài. Với dự án có nhiều module, bơm cần duy trì vùng làm việc ổn định khi một số train bị cô lập. Người mua có thể tham khảo nhóm bơm chìm nước thải cho các công đoạn gom và điều hòa, đồng thời chọn bơm nước thấm theo yêu cầu riêng của màng.

Máy thổi khí phải đủ cả lưu lượng lẫn áp suất tại độ sâu lắp đặt. nghiên cứu về sục khí và thủy động lực trong MBR nhấn mạnh vai trò của khí trong kiểm soát fouling và chi phí năng lượng. Tùy quy mô, có thể đối chiếu máy thổi khí con sò hoặc máy thổi khí dạng Roots, nhưng quyết định phải dựa trên điểm làm việc và dải điều chỉnh.

Tủ điều khiển phải quản lý chu kỳ hút-nghỉ, trạng thái van, mức nước, máy thổi, TMP, backwash và chế độ vệ sinh. tủ điện xử lý nước thải nên được đặt hàng cùng cause-and-effect để nhà chế tạo hiểu rõ điều kiện cho phép và điều kiện dừng. Một nút Auto không thay thế cho triết lý điều khiển đã được phê duyệt.

6. Kế hoạch lắp đặt ống góp màng MBR theo 6 giai đoạn

6.1. Khảo sát và khóa dữ liệu

ống góp màng MBR ở giai đoạn này cần được quản lý bằng hồ sơ: Đo hiện trường, xác nhận mẫu nước, tải, nguồn điện, cao trình và lối vận chuyển. Mỗi thay đổi phải có người phê duyệt và ghi lý do để tránh thông số thiết kế bị thay đổi âm thầm trong thi công.

Điểm kết thúc giai đoạn là một bộ bằng chứng có thể kiểm tra: bản vẽ, ảnh, biên bản đo hoặc nhật ký. Cách làm này rút ngắn thời gian tìm lỗi và bảo vệ cả người mua lẫn nhà cung cấp khi ống góp màng MBR bước vào vận hành.

6.2. Thiết kế và duyệt bản vẽ

ống góp màng MBR ở giai đoạn này cần được quản lý bằng hồ sơ: Hoàn thành PFD, P&ID, GA, tính flux, thủy lực, khí và danh mục tín hiệu. Mỗi thay đổi phải có người phê duyệt và ghi lý do để tránh thông số thiết kế bị thay đổi âm thầm trong thi công.

Điểm kết thúc giai đoạn là một bộ bằng chứng có thể kiểm tra: bản vẽ, ảnh, biên bản đo hoặc nhật ký. Cách làm này rút ngắn thời gian tìm lỗi và bảo vệ cả người mua lẫn nhà cung cấp khi ống góp màng MBR bước vào vận hành.

6.3. Mua sắm có kiểm soát

ống góp màng MBR ở giai đoạn này cần được quản lý bằng hồ sơ: Đối chiếu mã model, phụ kiện, vật liệu, tài liệu và điều kiện bảo quản. Mỗi thay đổi phải có người phê duyệt và ghi lý do để tránh thông số thiết kế bị thay đổi âm thầm trong thi công.

Điểm kết thúc giai đoạn là một bộ bằng chứng có thể kiểm tra: bản vẽ, ảnh, biên bản đo hoặc nhật ký. Cách làm này rút ngắn thời gian tìm lỗi và bảo vệ cả người mua lẫn nhà cung cấp khi ống góp màng MBR bước vào vận hành.

6.4. Lắp đặt và kiểm tra nguội

ống góp màng MBR ở giai đoạn này cần được quản lý bằng hồ sơ: Kiểm tra ngoại quan, cao trình, hướng dòng, độ kín, van và điện trước khi đưa bùn vào. Mỗi thay đổi phải có người phê duyệt và ghi lý do để tránh thông số thiết kế bị thay đổi âm thầm trong thi công.

Điểm kết thúc giai đoạn là một bộ bằng chứng có thể kiểm tra: bản vẽ, ảnh, biên bản đo hoặc nhật ký. Cách làm này rút ngắn thời gian tìm lỗi và bảo vệ cả người mua lẫn nhà cung cấp khi ống góp màng MBR bước vào vận hành.

6.5. Chạy thử theo cấp tải

ống góp màng MBR ở giai đoạn này cần được quản lý bằng hồ sơ: Tăng tải từng nấc, cân bằng nhánh, ghi TMP, lưu lượng, khí và chất lượng nước. Mỗi thay đổi phải có người phê duyệt và ghi lý do để tránh thông số thiết kế bị thay đổi âm thầm trong thi công.

Điểm kết thúc giai đoạn là một bộ bằng chứng có thể kiểm tra: bản vẽ, ảnh, biên bản đo hoặc nhật ký. Cách làm này rút ngắn thời gian tìm lỗi và bảo vệ cả người mua lẫn nhà cung cấp khi ống góp màng MBR bước vào vận hành.

6.6. Bàn giao và tối ưu

ống góp màng MBR ở giai đoạn này cần được quản lý bằng hồ sơ: Khóa đường cơ sở, đào tạo vận hành, bàn giao SOP, biểu mẫu và kế hoạch bảo trì. Mỗi thay đổi phải có người phê duyệt và ghi lý do để tránh thông số thiết kế bị thay đổi âm thầm trong thi công.

Điểm kết thúc giai đoạn là một bộ bằng chứng có thể kiểm tra: bản vẽ, ảnh, biên bản đo hoặc nhật ký. Cách làm này rút ngắn thời gian tìm lỗi và bảo vệ cả người mua lẫn nhà cung cấp khi ống góp màng MBR bước vào vận hành.

7. Sai lầm cần tránh khi mua ống góp màng MBR

Sai lầmHậu quả có thể gặpCách phòng tránh
Chọn theo lưu lượng tối đa duy nhấtThiếu công suất khi tải bất lợiTính flux và N-1
Bỏ qua tiền xử lýRác, dầu và cặn bám nhanhRà soát nguồn thải và song chắn
Dùng bơm quá lớnTMP dao động, hút quá mứcChọn theo đường cong và biến tần
Thiếu khí tại đáyFouling cục bộTính áp và cân bằng nhánh
Không có điểm đoPhát hiện sự cố muộnĐo lưu lượng, áp và độ đục
Không chừa lối bảo trìDừng trạm kéo dàiDuyệt bản vẽ thao tác
Không khóa chế độ CIPNguy cơ hóa chất đi sai đườngLiên động van và quyền truy cập
Nghiệm thu bằng quan sátThiếu đường cơ sởSAT theo dữ liệu nhiều chế độ

Nghiên cứu tổng quan về giảm năng lượng và kiểm soát fouling trong MBR cho thấy fouling và năng lượng vẫn là các thách thức vận hành trọng yếu. Vì vậy, hồ sơ ống góp màng MBR phải dành chỗ cho khí, vệ sinh, đo lường và tối ưu năng lượng ngay từ đầu, thay vì xử lý sau khi lưu lượng giảm.

8. Câu hỏi thường gặp về ống góp màng MBR

8.1. Có thể lấy lưu lượng niêm yết làm công suất thiết kế không?

ống góp màng MBR: Không nên. Lưu lượng niêm yết giúp sàng lọc cụm manifold cho module MBR, còn công suất thiết kế phải xét flux, nhiệt độ, bùn, chu kỳ vận hành và dự phòng. Câu trả lời cuối cùng nên căn cứ datasheet model và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

8.2. Có cần bể điều hòa trước MBR không?

ống góp màng MBR: Phần lớn nguồn thải biến động hưởng lợi từ điều hòa lưu lượng và tải. Quy mô bể phải được tính theo dữ liệu thực, không chọn theo tỷ lệ cố định. Câu trả lời cuối cùng nên căn cứ datasheet model và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

8.3. Tăng tốc bơm có khôi phục lưu lượng không?

ống góp màng MBR: Tăng lực hút có thể làm TMP tăng và nén lớp cặn. Cần xác định nguyên nhân, kiểm tra khí, van, bùn và tình trạng màng trước. Câu trả lời cuối cùng nên căn cứ datasheet model và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

8.4. Khi nào cần module dự phòng?

ống góp màng MBR: Khi dừng một module làm hệ vượt flux cho phép hoặc nguồn thải không thể tạm ngừng. Mức dự phòng phụ thuộc hậu quả dừng trạm. Câu trả lời cuối cùng nên căn cứ datasheet model và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

8.5. Màng có thay thế khử trùng không?

ống góp màng MBR: Không nên mặc định. Yêu cầu khử trùng phụ thuộc mục tiêu xả hoặc tái sử dụng, quy chuẩn và đánh giá rủi ro của dự án. Câu trả lời cuối cùng nên căn cứ datasheet model và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

8.6. Cần lưu dữ liệu nào sau bàn giao?

ống góp màng MBR: Tối thiểu gồm lưu lượng, TMP, nhiệt độ, MLSS, thời gian hút-nghỉ, khí, độ đục, cảnh báo và lịch vệ sinh. Câu trả lời cuối cùng nên căn cứ datasheet model và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

9. Kết luận và bước tiếp theo cho ống góp màng MBR

ống góp màng MBR là một mắt xích trong hệ MBR hoàn chỉnh. Quyết định mua đúng bắt đầu từ dữ liệu nước thải, chuyển thành flux và số train, sau đó kiểm tra bơm, khí, đường ống, điện, dự phòng và bảo trì. Cách tiếp cận này giúp giá chào có thể so sánh và giúp đội vận hành hiểu rõ giới hạn của hệ thống.

Trước khi đặt hàng, hãy gửi lưu lượng, kết quả phân tích, kích thước bể và mục tiêu nước ra qua trang liên hệ IES VNTECH. Có thể xem thêm các dự án xử lý nước thải, dịch vụ bảo trì định kỳ và dịch vụ sửa chữa cải tạo hệ thống để lập phạm vi trọn vòng đời.

ống góp màng MBR nên được chốt bằng datasheet, bản vẽ và tiêu chí nghiệm thu, không bằng một con số công suất đứng riêng. Năng lực IES VNTECH và trang chủ IES VNTECH cung cấp thêm thông tin để người mua xác minh đơn vị cung cấp trước khi trao đổi kỹ thuật.

Trao đổi kỹ thuật

Bình luận (0)

Để lại ý kiến phản hồi

Bài viết liên quan

Các nội dung kỹ thuật giúp đội vận hành kiểm soát thiết bị tốt hơn.

Bạn Cần Tư Vấn Thiết Kế Hoặc Báo Giá Dự Án?

Hãy để lại thông số dự án hoặc cấu hình thiết bị cần báo giá. Kỹ sư môi trường của IES sẽ liên hệ và giải quyết bài toán của bạn ngay lập tức.

Zalo 1 Zalo 2